Phân loại thép hình U: Theo chất liệu, kích thước và tiêu chuẩn sản xuất

Việc phân loại thép hình U cần được thực hiện để biết đặc điểm, tính chất và sự phù hợp với công trình. Đây là yếu tố quan trọng giúp khách hàng lựa chọn chủng loại phù hợp nhất với mục đích sử dụng. Điều này đảm bảo độ bền, công năng cũng như tiết kiệm chi phí và tối ưu thời gian sử dụng.

Liên hệ Đại Lý Sắt Thép Mạnh Tiến Phát để được nhân viên tư vấn lựa chọn thép U phù hợp.

Phân loại thép hình U dựa vào kích thước

Sản phẩm được phân loại dựa theo chiều cao thân (h), chiều rộng cánh (b) và chiều dài (L) cụ thể như sau:

  • Chiều cao thân h (mm): Là ký hiệu phía sau chữ U. Ví dụ U50, U65, U75…. nghĩa là thân thép cao 50mm, 60mm, 70mm… Tùy theo yêu cầu công trình mà có các kích thước từ U50 đến U400.
  • Chiều rộng cánh b (mm): Đối với cách phân loại này, sản phẩm được chia thành 4 nhóm là: Nhóm A: b ≤ h; Nhóm B: h < b ≤ 1,5h; Nhóm C: 1,5h < b ≤ 2h và Nhóm D: b > 2h. Thông thường, b sẽ dao động trong khoảng 25 – 1000 mm.
  • Chiều dài L (m): Nhà máy sản xuất thường có 2 kích thước chiều dài tiêu chuẩn là 6m và 12m.
  • Độ dày d (mm): Đây là độ dày của thân thép - phần đáy chữ U. Các loại: Thép U mỏng có d ≤ 6mm, thép U vừa có 6mm < d ≤ 16mm và thép U dày có d > 16mm.

Phan loai thep hinh U

Phân loại thép chữ U dựa vào mác thép và tiêu chuẩn sản xuất

Mác thép được sử dụng để phân biệt thành phần các chất hóa học (đặc biệt là hàm lượng carbon) cũng như tính chất sản phẩm. Phân loại dựa theo mác thép sẽ được chia thành các loại với những tiêu chuẩn sản xuất khác nhau:

  • Mác A36, A572, A992 của Mỹ (Tiêu chuẩn Mỹ: ATSM)
  • Mác Q235B, Q345, Q420, SS400… của Trung Quốc (Tiêu chuẩn Trung Quốc: GB)
  • Mác SS400, SM490, SPH… của Nhật (Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS)
  • Mác CT3 của Nga (Tiêu chuẩn Nga: GOST)
  • Mác S235JR, S355JR, S460JR… của châu Âu (Tiêu chuẩn Châu Âu: EN)

Dựa vào chất liệu để phân loại thép U

Chất liệu cũng là một yếu tố quan trọng để phân loại thép. Thành phần hóa học trong thép khác nhau sẽ cho các loại có tính chất khác nhau phù hợp với nhu cầu, môi trường sử dụng khác nhau. Cụ thể:

Thép cacbon

Hàm lượng cacbon ảnh hưởng đến độ bền và sự dẻo dai của thép hình U. Có 3 loại thép cacbon thường được sử dụng bao gồm:

  • Thép cacbon mềm: Có hàm lượng cacbon thấp 0,05–0,29%. Sản phẩm mềm, dễ gia công.
  • Thép cacbon trung bình: Có hàm lượng cacbon từ  0,30–0,59%. Loại thép này có độ mềm và độ bền cân bằng, khả năng chống ăn mòn cao. 
  • Thép cacbon cao: Có hàm lượng cacbon từ 0,6–0,99% có độ bền kéo cao và tính dẻo dai. Tuy nhiên sử dụng môi trường tự nhiên nhanh rỉ sét.

Phan loai thep U carbon va hop kim

Thép hợp kim

Đây là loại thép được pha các nguyên tố cùng nhau với tổng lượng thêm vào nằm trong khoảng 1,0% đến 50% khối lượng thép. Mục đích là để cải thiện độ cứng, độ bền, sự dẻo dai hay tính chất cụ thể của sản phẩm. Việc thêm hàm lượng nguyên tố khác nhau sẽ tạo nên những loại hợp kim khác nhau:

  • Thép không gỉ: Hàm lượng crom trên 10% nên khả năng chống gỉ sét cao. Chúng được sử dụng trong y tế, công nghiệp hóa chất, sản xuất thực phẩm…
  • Thép chịu nhiệt: Hợp chất được thêm các nguyên tố như crom, molypden, niken, vanadi, Sắt... để tăng khả năng chịu nhiệt. Thép hình U chịu nhiệt sử dụng trong ngành điện, luyện kim…
  • Thép siêu bền: Thép được bổ sung thêm Mn, Si… để tăng độ bền kéo và sử dụng cho những công trình phải chịu lực cao như cầu treo, các tòa nhà chọc trời…

Việc phân loại thép hình U giúp khách hàng chọn được sản phẩm có quy cách, chất lượng phù hợp với công trình và mục đích sử dụng. Mỗi loại khác nhau cũng sẽ có chi phí khác nhau nhưng đều được tối ưu và tiết kiệm khi mua tại Đại Lý Sắt Thép Mạnh Tiến Phát. Nhấc máy gọi ngay số để được hỗ trợ lựa chọn và báo giá thép hình U phù hợp với nhu cầu của quý khách hàng.

Rate this post

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3